BÀI SỐ 18 : Cuối tháng 2/2006 pḥng kế toán của DN
tổng hợp t́nh h́nh tiền lương và BHXH trong tháng như sau :
1/ Ngày 5/2 rút TGNH về quỹ tiền mặt để tạm
ứng lương kỳ 1, số tiền rút là 70.000.000 đ. Đă chi xong lương kỳ một cho CBCNV
2/ Cuối tháng đă tổng hợp các bảng thanh
toán lương để lập bảng phân bổ lương như sau :
(Đơn vị : 1.000 đồng)
|
|
Lương |
Lương |
BHXH |
Khấu trừ lương |
|
|
|
chính |
phụ |
phải trả |
T/ứng |
T/T ¹ |
|
1/ PX Sản Xuất |
|
|
|
|
|
|
- CNSX Sản Phẩm |
48.162 |
978 |
1.038 |
426 |
722 |
|
- CN phục vụ MMTB |
8.875 |
75 |
183 |
|
221 |
|
- NV quản lư |
6.090 |
217 |
|
176 |
206 |
|
- CN nghỉ phép |
|
4.720 |
|
|
|
|
2/ Tổ đóng gói SP |
5.649 |
45 |
15 |
|
230 |
|
3/ Tổ bán hàng |
6.228 |
33 |
60 |
219 |
108 |
|
4/ Bộ phận QLDN |
13.652 |
128 |
162 |
695 |
357 |
|
Cộng |
88.656 |
6.196 |
1.458 |
1.516 |
1.844 |
3/ Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế độ hiện
hành
4/ Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản
xuất được trích trước bằng 5% trên tiền lương chính
5/ Căn cứ vào bảng thanh toán lương, DN lập
séc rút tiền mặt về để thanh toán lương kỳ 2 và bảo hiểm xă hội phải trả trong
tháng. Đă chi xong lương kỳ 2 và bảo hiểm xă hội cho CBCNV.
Yêu Cầu : Tính toán và lập định khoản các NVPS nói
trên.
_____________________________________
BÀI SỐ 19 : Trong tháng 3/2006 pḥng kế toán của 1 DN
có t́nh h́nh về tiền lương và BHXH như sau :
1/ Ngày 5/3 tạm ứng lương kỳ một là
195.000.000 đ trong đó có số tiền là 1.560.000 đ do quỹ BHXH đài thọ phần tiền
lương của 4 CB nghỉ thai sản
2/ Ngày 20/3 tổng hợp các khoản trợ cấp BHXH
và trợ cấp khó khăn phải trả như sau :
- Tổng số ngày nghỉ ốm của CBCNV toàn Doanh nghiệp
là 250 ngày, được hưởng 70% lương b́nh quân ngày là 15.000 đ
- Trợ cấp khó khăn cho 24 CNV, mỗi người là
250.000 đ, được lấy từ quỹ phúc lợi.
- Tính khoản trợ cấp tai nạn lao động phải
trả trong tháng 2.450.000 đ
3/ Cuối tháng căn cứ bảng thanh toán lương,
tổng hợp tiền lương phải trả :
* Phân xưởng SX :
- Công nhân SX trực
tiếp
: 234.100.000 đ
- CN phục vụ máy móc thiết bị
: 21.720.000 đ
- Nhân viên quản
lư
: 12.460.000 đ
* CB, nhân viên
QLDN
: 52.000.000 đ
* Bộ phận bán
hàng
: 8.100.000 đ
4/ Trích BHXH, kinh phí công đoàn và BHYT
theo chế độ hiện hành
5/ Cuối tháng đă rút TGNH về quỹ tiền mặt để
thanh toán toàn bộ lương và BHXH c̣n phải trả trong tháng. Đă chi xong lương và
BHXH
Yêu Cầu : Tính toán và phản ánh vào TK t́nh h́nh
trên
_____________________________________
BÀI SỐ 20 : Tại 1 DN có 625 công nhân SX, mức lương
b́nh quân ngày theo kế hoạch của 1 công nhân là 15.000 đ. Theo chế độ nghỉ phép
năm th́ mỗi công nhân được nghỉ phép 12 ngày. Tổng qũy tiền lương chính cả năm
của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 4.500.000.000 đ. DN có lập kế hoạch
trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất. Trong tháng có t́nh h́nh
như sau :
1/ Tính tiền lương phải trả trong thời gian
nghỉ phép của 30 công nhân SX là 3.600.000 đ
2/ Tổng hợp các chứng từ phải thanh toán
BHXH trong tháng là : 842.000
3/ Cuối tháng tổng hợp quỹ tiền lương thực
tế phải trả cho CBCNV :
- Công nhân sản xuất : 18.000.000 đ (trong
đó quỹ tiền lương chính là 16.000.000 đ)
- Nhân viên quản lư
phân xưởng : 3.100.000 đ
- CB, nhân viên
quản lư DN :
4.500.000 đ
4/ Trích BHXH, KPCĐ và BHYT theo chế độ hiện
hành
5/ Căn cứ tỉ lệ trích trước lương nghỉ phép
theo kế hoạch, DN đă trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
trong tháng này.
Yêu Cầu : Tính toán và phản ánh vào TK t́nh h́nh
trên
_____________________________________
BÀI SỐ 21 : Tài liệu về tiền lương và các khoản phải
trích theo lương tại 1 DN trong tháng 1/2006 như sau :
I- Tiền lương c̣n nợ CNV đầu tháng
20.000.000 đ.
II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1/2006 :
1/ Rút tiền ở ngân hàng về chuẩn bị trả
lương : 20.000.000 đ
2/ Trả lương c̣n nợ kỳ trước cho CNV
20.000.000 đ.
3/ Tính ra số tiền lương phải trả trong
tháng :
|
Bộ phận |
Lương chính |
Lương phụ |
Cộng |
|
1. Phân xưởng I |
|
|
|
|
- Công nhân trực tiếp SX |
100.000.000 |
9.000.000 |
109.000.000 |
|
- Nhân viên quản lư |
8.000.000 |
- |
8.000.000 |
|
2. Phân xưởng II |
|
|
|
|
- Công nhân trực tiếp SX |
120.000.000 |
4.000.000 |
124.000.000 |
|
- Nhân viên quản lư |
10.000.000 |
- |
10.000.000 |
|
3. Bộ phận bán hàng |
12.000.000 |
1.000.000 |
13.000.000 |
|
4. Bộ phận quản lưDN |
15.000.000 |
1.000.000 |
16.000.000 |
|
Cộng |
265.000.000 |
15.000.000 |
280.000.000 |
4/ Các khoản phải trả khác cho công nhân
viên trong tháng :
* Tiền thưởng từ
quỹ khen thường 16.000.000 đ. Trong đó :
- CN trực tiếp sản xuất PX I : 6.000.000 đ
- CN trực tiếp sản xuất PX II : 4.000.000 đ
- Nhân viên quản lư PX I : 2.000.000 đ
- Nhân viên quản lư PX II : 1.500.000 đ
- Nhân viên bán
hàng
: 500.000 đ
- Nhân viên quản lư DN :
2.000.000 đ
* Bảo hiểm xă hội
phải trả 5.000.000 đ. Trong đó :
- CN trực tiếp sản xuất PX I : 3.000.000 đ
- CN trực tiếp sản xuất PX II : 2.000.000 đ
5/ Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy
định.
6/ Các khoản khác khấu trừ vào thu nhập của
công nhân viên :
- Tạm ứng :
5.000.000 đ
- Phải thu khác : 8.000.000 đ
7/ Nộp KPCĐ (1%), BHXH (20%) và BHYT (3%)
cho cơ quan quản lư quỹ bằng chuyển khoản.
8/ Rút TGNH về chờ chuẩn bị trả lương
288.000.000 đ
9/ Chi tiền mặt để thanh toán hết các khoản
tiền lương, tiền thưởng và BHXH cho công nhân viên :
Yêu cầu : 1. Lập định khoản các nghiệp vụ
phát sinh nói trên.
2. Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xă hội
tháng 1/2006
_____________________________________
BÀI SỐ 22 : Tài liệu về tiền lương và các khoản phải
trích theo lương tại 1 DN trong tháng 3/2006 như sau :
I- Số dư đầu kỳ của một số TK :
* TK 334 (Dư
Có) : 30.000.000 đ
* TK 338 (Dư
Có) : 10.000.000 đ. Trong đó :
- TK 3382 : 2.000.000 đ
- TK 3383 : 6.000.000 đ
- TK 3384 : 2.000.000 đ
II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
3/2006 :
1/ Rút tiền ở ngân hàng để nộp BHXH
6.000.000 đ, BHYT 2.000.000 đ và nhập quỹ tiền mặt 30.000.000
2/ Trả lương c̣n nợ kỳ trước cho công nhân
viên 30.000.000 đ.
3/ Tính ra số tiền lương phải trả trong
tháng :
- Lương công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm : trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Cho biết:
* Đơn giá tiền
lương trên một đơn vị sản phẩm : 20.000 đ
* Số lượng sản phẩm
hoàn thành nhập kho : 30.000 sản phẩm.
- Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp
sản xuất trong thời gian nghỉ phép : 15.000.000 đ
- Lương nhân viên quản lư phân xưởng sản
xuất : trả theo tỷ lệ 5% trên tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương nhân viên bán hàng : 20.000.000 đ
- Lương nhân viên quản lư DN : trả theo tỷ
lệ 3% trên tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
4/ Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế
hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 1% trên tiền lương chính
trong tháng.
5/ Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy
định.
6/ Dùng tiền gửi ngân hàng nộp KPCĐ (1%),
BHXH (20%) và BHYT (3%).
7/ Tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen
thưởng) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 10.000.000 đ, nhân viên quản
lư phân xưởng 4.000.000 đ, nhân viên bán hàng 1.000.000 đ và nhân viên quản lư
Doanh nghiệp 5.000.000 đ.
8/ Bảo hiểm xă hội phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất trong kỳ 3.000.000 đ, nhân viên quản lư Doanh nghiệp 2.000.000 đ
9/ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công
nhân viên : tạm ứng 10.000.000 đ, bồi thường vật chất 5.000.000 đ.
10/ Vay ngắn hạn ngân hàng 700.000.000 đ về
nhập quỹ để chuẩn bị trả lương.
11/ Thanh toán lương và các khoản khác cho
công nhân viên :
- Lương : trả 60% tiền lương trong tháng cho
công nhân viên sau khi đă trừ các khoản khấu trừ.
- Bảo hiểm xă hội và tiền thưởng thanh toán
toàn bộ.
Yêu cầu : Lập định khoản các nghiệp vụ phát sinh
nói trên.
_____________________________________
BÀI SỐ 23 : Tài liệu về tiền lương và các khoản phải
trích theo lương tại 1 DN sản xuất mang tính thời vụ trong tháng 12/2005 như
sau :
I- Số dư đầu kỳ của một số TK :
* TK 334 (Dư
Có) : 50.000.000 đ
* TK 338 (Dư
Có) : 23.000.000 đ. Trong đó :
- TK 3382 : 3.000.000 đ
- TK 3383 : 15.000.000 đ
- TK 3384 : 5.000.000 đ
* TK
335 : 7.000.000 đ (trích trước tiền lương nghỉ phép)
* TK 1388 :
4.000.000 đ
II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
12/2005
1/ Rút tiền ở ngân hàng về chuẩn bị trả
lương 60.000.000 đ.
2/ Trả hết lương c̣n nợ đầu kỳ bằng tiền mặt
cho công nhân viên 50.000.000 đ.
3/ Tính ra số tiền lương phải trả trong
tháng :
- Lương công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm A : 100.000.000 đ
- Lương công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm B : 140.000.000 đ
- Lương công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm C : 120.000.000 đ
- Lương nghỉ phép
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm B : 10.000.000 đ
- Lương công nhân
sửa chữa lớn TSCĐ tự
làm
: 4.000.000 đ
- Lương nhân viên
quản lư phân xưởng sản xuất :
30.000.000 đ
- Lương nhân viên
bán hàng : 20.000.000 đ
- Lương nhân viên
quản lư DN : 25.000.000 đ
4/ Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế
hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 1% trên tiền lương chính
trong tháng.
5/ Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy
định.
6/ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
260.000.000 đ.
7/ Tạm ứng tiền lương kỳ I cho công nhân
viên bằng tiền mặt bằng 50% số tiền lương phải trả.
8/ Tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen
thưởng) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 6.000.000 đ,
sản phẩm B là 10.000.000 đ, sản phẩm C là 5.000.000 đ, nhân viên quản lư phân
xưởng là 4.000.000 đ, nhân viên bán hàng 1.000.000 đ, nhân viên quản lư DN là
5.000.000 đ
9/ Bảo hiểm xă hội phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm A là 3.000.000 đ, nhân viên quản lư DN là 2.000.000 đ.
10/ Các khoản khác trừ vào thu nhập của công
nhân viên : thuế thu nhập cá nhân 10.000.000 đ, bồi thường vật chất trong tháng
7.000.000 đ.
11/ Nộp hết BHXH, BHYT chưa nộp tháng trước
và số đă trích trong tháng cùng với số KPCĐ trong tháng (1%) bằng tiền vay ngắn
hạn ngân hàng.
12/ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền
mặt 300.000.000 đ.
13/ Thanh toán hết lương và các khoản khác
cho công nhân viên trong tháng bằng tiền mặt.
14/ Nộp hết số thuế thu nhập cá nhân cho
ngân sách bằng chuyển khoản sau khi trừ tỷ lệ được hưởng 1%